phat-thai-scope-1-2-3-kiem-ke-khi-nha-kinh-envisafe
Ba phạm vi phát thải Scope 1 – 2 – 3 theo GHG Protocol.

Khi doanh nghiệp bắt tay vào kiểm kê khí nhà kính, câu hỏi đầu tiên gần như luôn là: nguồn phát thải này thuộc Scope nào? Trả lời sai câu hỏi đó, toàn bộ số liệu phía sau sẽ lệch – hoặc bị tính trùng, hoặc bị bỏ sót – và hồ sơ khó vượt qua vòng thẩm định.

Bài viết này đi thẳng vào phần khó nhất: cách phân định ranh giới ba phạm vi phát thải theo GHG Protocol, 15 nhóm Scope 3, công thức quy đổi tCO₂e kèm ví dụ tính toán bằng hệ số phát thải lưới điện Việt Nam, và bảng dữ liệu doanh nghiệp phải thu thập cho từng Scope.

1. Scope 1, 2, 3 là gì?

Scope (phạm vi) là cách GHG Protocol phân loại nguồn phát thải khí nhà kính theo mức độ kiểm soát của doanh nghiệp. Ba phạm vi này bao trùm toàn bộ dấu vết carbon của một tổ chức mà không đếm trùng cùng một tấn CO₂e trong sổ sách của chính tổ chức đó.

so-do-ranh-gioi-scope-1-2-3
Ranh giới tổ chức và vị trí của ba phạm vi phát thải trong chuỗi giá trị.

1.1. Scope 1 – Phát thải trực tiếp

Phát thải sinh ra từ các nguồn doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát. Bốn nhóm điển hình trong nhà máy Việt Nam:

  • Đốt nhiên liệu tĩnh: lò hơi, lò sấy, lò nung, máy phát điện dự phòng chạy dầu DO/FO, than, LPG, biomass
  • Đốt nhiên liệu di động: xe tải, xe nâng, xe công vụ đăng ký dưới tên doanh nghiệp
  • Phát thải từ quá trình công nghệ: phản ứng hóa học, nung clinker, luyện kim – phát sinh CO₂ không do đốt nhiên liệu
  • Phát thải rò rỉ: môi chất lạnh (F-gas) từ hệ thống điều hòa, kho lạnh, chiller; SF₆ từ thiết bị điện; CH₄ từ hệ thống xử lý nước thải yếm khí

1.2. Scope 2 – Phát thải gián tiếp từ năng lượng mua ngoài

Phát thải phát sinh ở nơi sản xuất ra năng lượng mà doanh nghiệp mua và tiêu thụ: điện lưới, hơi, nhiệt, nước nóng, khí nén mua từ bên ngoài. Nhà máy không có ống khói cho phần này, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm vì chính nhu cầu tiêu thụ đã tạo ra phát thải đó.

Với phần lớn doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, điện lưới là hạng mục lớn nhất của Scope 2 và cũng là hạng mục dễ tính nhất vì dữ liệu đã có sẵn trên hóa đơn điện.

Có hai cách tiếp cận khi tính:

  • Location-based: dùng hệ số phát thải bình quân của lưới điện khu vực/quốc gia. Đây là cách mặc định, phù hợp với hồ sơ kiểm kê tại Việt Nam.
  • Market-based: dùng hệ số theo hợp đồng mua điện cụ thể (PPA điện tái tạo, chứng chỉ năng lượng tái tạo). Chỉ áp dụng khi doanh nghiệp có chứng từ hợp lệ chứng minh nguồn gốc điện.

1.3. Scope 3 – Phát thải trong chuỗi giá trị

Toàn bộ phát thải gián tiếp còn lại, xảy ra ngoài ranh giới tổ chức nhưng do hoạt động của doanh nghiệp gây ra: từ nhà cung cấp nguyên liệu ở thượng nguồn cho tới khâu khách hàng sử dụng và thải bỏ sản phẩm ở hạ nguồn.

Đây là phạm vi khó nhất vì dữ liệu nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp, nhưng với nhiều ngành – dệt may, điện tử, bán lẻ, xây dựng – Scope 3 lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng phát thải. Cũng vì vậy, đây là phần khách hàng quốc tế hỏi kỹ nhất trong bộ câu hỏi đánh giá nhà cung cấp.

2. Vì sao phải phân định đúng ba phạm vi?

Tránh đếm trùng. Nguyên tắc của GHG Protocol là một tấn CO₂e chỉ được tính một lần trong sổ của một doanh nghiệp. Điện mà nhà máy A mua là Scope 2 của A, đồng thời là Scope 1 của nhà máy điện – hai chủ thể khác nhau nên không trùng. Nhưng nếu chính nhà máy A tính điện đó cả vào Scope 2 và một nhóm Scope 3, số liệu lập tức bị thổi lên.

Xác định đúng phần mình chịu trách nhiệm. Mục tiêu giảm phát thải chỉ khả thi khi doanh nghiệp biết phần nào mình tự quyết được (Scope 1, 2) và phần nào phải làm việc với nhà cung cấp, khách hàng (Scope 3).

Đáp ứng yêu cầu công bố. Mẫu báo cáo thường niên của công ty đại chúng yêu cầu công bố tổng phát thải trực tiếp và gián tiếp – tức đúng cấu trúc Scope 1 và Scope 2. Số liệu này cũng là phần “E” của báo cáo ESG, nên làm chuẩn ngay từ đầu sẽ dùng được cho cả hai mục đích.

Phục vụ hồ sơ pháp lý. Với cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành và cập nhật định kỳ, hồ sơ kiểm kê là nghĩa vụ bắt buộc, không phải hoạt động tự nguyện. Xem thêm dịch vụ kiểm kê khí nhà kính của Envisafe.

Lưu ý kiểm chứng: Danh mục cơ sở phải kiểm kê và cơ quan quản lý lĩnh vực khí nhà kính đã có thay đổi qua các lần cập nhật văn bản. Doanh nghiệp cần đối chiếu bản danh mục còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện, hoặc liên hệ Envisafe để được rà soát theo ngành nghề và công suất thực tế.

3. 15 nhóm phát thải Scope 3

GHG Protocol chia Scope 3 thành 15 nhóm (category): 8 nhóm thượng nguồn và 7 nhóm hạ nguồn.

15-nhom-phat-thai-scope-3
Tám nhóm thượng nguồn và bảy nhóm hạ nguồn của Scope 3.
# Nhóm Vị trí Ghi chú áp dụng tại Việt Nam
1 Hàng hóa & dịch vụ mua vào Thượng nguồn Thường lớn nhất với ngành sản xuất, chế biến
2 Tài sản cố định (capital goods) Thượng nguồn Máy móc, nhà xưởng mua trong kỳ
3 Nhiên liệu & năng lượng ngoài Scope 1–2 Thượng nguồn Tổn thất truyền tải điện, khai thác – vận chuyển nhiên liệu
4 Vận chuyển & phân phối đầu vào Thượng nguồn Vận tải do nhà cung cấp hoặc bên thứ ba thực hiện
5 Chất thải phát sinh trong hoạt động Thượng nguồn Lấy từ chứng từ chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp
6 Công tác của người lao động Thượng nguồn Vé máy bay, lưu trú công tác
7 Đi lại của người lao động Thượng nguồn Xe đưa rước, phương tiện cá nhân đi làm
8 Tài sản đi thuê Thượng nguồn Kho, xưởng thuê ngoài không tính vào Scope 1–2
9 Vận chuyển & phân phối đầu ra Hạ nguồn Giao hàng do bên thứ ba thực hiện
10 Chế biến sản phẩm bán ra Hạ nguồn Với doanh nghiệp bán bán thành phẩm
11 Sử dụng sản phẩm bán ra Hạ nguồn Rất lớn với thiết bị tiêu thụ điện, nhiên liệu
12 Xử lý sản phẩm cuối đời Hạ nguồn Gắn với trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất
13 Tài sản cho thuê Hạ nguồn Doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng, thiết bị
14 Nhượng quyền thương mại Hạ nguồn Chuỗi bán lẻ, F&B nhượng quyền
15 Đầu tư Hạ nguồn Trọng yếu với ngân hàng, công ty tài chính, holding

Không doanh nghiệp nào tính đủ 15 nhóm ngay kỳ đầu. Cách làm thực tế là sàng lọc theo tính trọng yếu: ước lượng nhanh tỷ trọng từng nhóm, chọn các nhóm chiếm phần lớn tổng phát thải để tính chi tiết, các nhóm còn lại ghi nhận là chưa tính kèm lý do.

4. Cách tính phát thải khí nhà kính

cong-thuc-tinh-phat-thai-khi-nha-kinh
Công thức cơ bản và sáu bước áp dụng cho từng nguồn phát thải.

4.1. Công thức cơ bản

Phần lớn hạng mục kiểm kê dùng chung một công thức:

E = AD × EF × GWP
  • E – phát thải, đơn vị tCO₂e (tấn CO₂ tương đương)
  • AD (Activity Data) – dữ liệu hoạt động: lượng nhiên liệu tiêu thụ, số kWh điện, khối lượng nguyên liệu…
  • EF (Emission Factor) – hệ số phát thải tương ứng với loại hoạt động
  • GWP (Global Warming Potential) – hệ số quy đổi các khí khác về CO₂ tương đương. CO₂ có GWP = 1, nên với nguồn chỉ phát thải CO₂ thì bước này không làm thay đổi kết quả; CH₄, N₂O, các loại F-gas có GWP cao hơn nhiều lần.

4.2. Ví dụ tính Scope 2 từ điện lưới

Giả sử một nhà máy tiêu thụ 1.200.000 kWh điện/năm, tương đương 1.200 MWh.

Hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam năm 2023 là 0,6592 tCO₂/MWh, được công bố tại Công văn số 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024 của Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

E = 1.200 MWh × 0,6592 tCO₂/MWh ≈ 791 tCO₂e/năm

Chỉ với một dòng dữ liệu trên hóa đơn điện, doanh nghiệp đã có được hạng mục Scope 2 lớn nhất của mình. Lưu ý: hệ số phát thải lưới điện được cập nhật theo từng năm, doanh nghiệp phải dùng hệ số tương ứng với kỳ kiểm kê và theo bản công bố còn hiệu lực.

4.3. Ví dụ tính Scope 1 từ nhiên liệu

Với nhiên liệu, công thức mở rộng thêm một bước quy đổi năng lượng:

E = Khối lượng nhiên liệu × Nhiệt trị (NCV) × Hệ số phát thải theo năng lượng

Doanh nghiệp cần ba dữ liệu: lượng nhiên liệu tiêu thụ theo kỳ (từ phiếu nhập kho, sổ vận hành), nhiệt trị của loại nhiên liệu và hệ số phát thải tương ứng. Nguyên tắc chọn hệ số: ưu tiên hệ số do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam công bố hoặc hướng dẫn kỹ thuật của bộ quản lý ngành; chỉ dùng hệ số mặc định của IPCC khi chưa có hệ số trong nước cho loại nhiên liệu đó, và phải ghi rõ nguồn trong báo cáo.

4.4. Nguyên tắc chọn hệ số phát thải

Một con số phát thải không kèm nguồn hệ số thì không có giá trị thẩm định. Trong báo cáo kiểm kê, mỗi hạng mục cần nêu rõ: hệ số dùng là bao nhiêu, lấy từ văn bản/tài liệu nào, năm nào, và tại sao chọn hệ số đó. Chi tiết về các cách tiếp cận tính toán, xem thêm bài phương pháp kiểm kê khí nhà kính.

5. GHG Protocol và ISO 14064-1 khác nhau thế nào?

Hai bộ tài liệu này thường bị dùng lẫn nhau, nhưng cách phân loại khác biệt rõ:

Tiêu chí GHG Protocol ISO 14064-1:2018
Cách phân loại 3 Scope (1, 2, 3) 6 nhóm (category), gộp phát thải gián tiếp thành các nhóm 3–6
Bản chất Bộ hướng dẫn kế toán phát thải, phổ biến nhất toàn cầu Tiêu chuẩn quốc tế, dùng làm cơ sở chứng nhận
Ưu điểm thực tế Khách hàng, nhà đầu tư quen thuật ngữ Scope Phù hợp khi doanh nghiệp cần chứng nhận bên thứ ba

Trong thực tế, cách làm hiệu quả là thu thập dữ liệu một lần theo danh mục nguồn phát thải chi tiết, sau đó trình bày theo Scope cho khách hàng và báo cáo ESG, trình bày theo category khi làm hồ sơ chứng nhận ISO.

6. Dữ liệu cần thu thập theo từng phạm vi

Phạm vi Dữ liệu hoạt động Nguồn nội bộ Mức độ khó
Scope 1 – nhiên liệu tĩnh Than, dầu DO/FO, LPG, biomass theo tháng Phiếu nhập kho, sổ vận hành lò Dễ
Scope 1 – nhiên liệu di động Dầu diesel, xăng cho xe công ty Định mức cấp phát, hóa đơn xăng dầu Dễ
Scope 1 – rò rỉ Lượng gas lạnh nạp bù trong kỳ Hồ sơ bảo trì điều hòa, kho lạnh Trung bình
Scope 1 – quá trình Nguyên liệu tham gia phản ứng Cân bằng vật chất, hồ sơ công nghệ Khó
Scope 2 kWh điện, tấn hơi mua ngoài Hóa đơn điện, hợp đồng mua hơi Dễ
Scope 3 nhóm 1 Khối lượng nguyên vật liệu mua vào Hệ thống mua hàng, ERP Trung bình
Scope 3 nhóm 5 Khối lượng chất thải theo loại, phương án xử lý Chứng từ chuyển giao chất thải Dễ
Scope 3 nhóm 4, 9 Tấn·km vận chuyển Hợp đồng vận tải, chứng từ giao nhận Trung bình
Scope 3 nhóm 11 Mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm Hồ sơ thiết kế, kết quả thử nghiệm Khó

Doanh nghiệp đã lắp hệ thống quan trắc khí thải tự động có lợi thế đáng kể: dữ liệu lưu lượng và nồng độ liên tục giúp kiểm tra chéo kết quả tính toán từ dữ liệu nhiên liệu, tăng độ tin cậy của hồ sơ.

7. 06 lỗi thường gặp khi phân định Scope

  • Đưa điện lưới vào Scope 1. Điện mua ngoài luôn là Scope 2. Chỉ khi doanh nghiệp tự phát điện bằng nhiên liệu của mình thì phần đó mới là Scope 1.
  • Bỏ qua phát thải rò rỉ môi chất lạnh. Nhiều loại F-gas có GWP cao hàng nghìn lần CO₂, một lần nạp bù vài chục kg có thể tương đương hàng trăm tấn CO₂e – đủ để làm lệch tổng số.
  • Nhầm xe thuê ngoài với xe công ty. Xe do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát là Scope 1; dịch vụ vận tải thuê ngoài thuộc Scope 3 nhóm 4 hoặc 9.
  • Tính trùng giữa Scope 2 và Scope 3 nhóm 3. Nhóm 3 chỉ tính phần phát thải thượng nguồn của nhiên liệu và tổn thất truyền tải, không tính lại lượng điện đã kê ở Scope 2.
  • Dùng hệ số phát thải sai năm. Hệ số lưới điện thay đổi theo năm; lấy hệ số của kỳ khác sẽ khiến số liệu không so sánh được giữa các kỳ.
  • Không ghi lại giả định. Khi phải ước lượng (ví dụ chia điện dùng chung giữa các xưởng), giả định phải được ghi rõ trong báo cáo. Không có phần này, thẩm định viên buộc phải loại số liệu.

8. Dịch vụ kiểm kê khí nhà kính tại Envisafe

Thành lập từ năm 2010, Công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật An toàn Môi trường Envisafe cung cấp giải pháp môi trường trọn gói cho doanh nghiệp sản xuất và khu công nghiệp, với hơn 200 đối tác trên toàn quốc. Tìm hiểu năng lực đơn vị tại trang giới thiệu Envisafe.

Trong nhóm giải pháp phát triển bền vững, Envisafe triển khai:

  • Xác định ranh giới tổ chức, lập danh mục nguồn phát thải theo Scope 1 – 2 – 3
  • Thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo GHG Protocol / ISO 14064-1
  • Sàng lọc và tính toán các nhóm Scope 3 trọng yếu theo đặc thù ngành
  • Lập báo cáo kiểm kê phục vụ nghĩa vụ pháp lý và báo cáo ESG
  • Đề xuất phương án giảm phát thải và khai thác tín chỉ carbon
  • Rà soát hồ sơ môi trường liên quan như giấy phép môi trường

Liên hệ tư vấn miễn phí
Hotline: 0826 369 986 — Email: envisafe.tech@gmail.com
Địa chỉ: Số 148 Lô 9 Mở Rộng, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Hải Phòng
Gửi yêu cầu trực tiếp tại trang liên hệ.

9. Câu hỏi thường gặp

9.1. Doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm kê cả ba phạm vi không?

Không. Yêu cầu bắt buộc và nội dung công bố tập trung vào phát thải trực tiếp và gián tiếp từ năng lượng mua ngoài, tức Scope 1 và Scope 2. Scope 3 hiện chủ yếu đến từ yêu cầu của khách hàng, nhà đầu tư và các khung báo cáo quốc tế, nên doanh nghiệp thường tính theo nguyên tắc trọng yếu thay vì tính đủ 15 nhóm.

9.2. Scope 2 tính theo hóa đơn điện hay theo công tơ nội bộ?

Ưu tiên hóa đơn điện vì đây là chứng từ có thể đối chiếu được với đơn vị bán điện. Công tơ nội bộ dùng để phân bổ lượng điện giữa các xưởng, dây chuyền hoặc sản phẩm, và cách phân bổ đó phải được ghi rõ như một giả định trong báo cáo.

9.3. Điện mặt trời áp mái tự dùng thuộc Scope nào?

Điện mặt trời do doanh nghiệp tự lắp và tự tiêu thụ không tạo ra phát thải trong quá trình vận hành, nên không phát sinh phát thải Scope 1 hay Scope 2 cho phần điện này. Phần điện còn thiếu mua từ lưới vẫn tính vào Scope 2 như bình thường.

9.4. Kiểm kê khí nhà kính khác gì báo cáo ESG?

Kiểm kê khí nhà kính là bài toán kỹ thuật, cho ra con số phát thải theo từng Scope. Báo cáo ESG là tài liệu công bố rộng hơn, dùng kết quả kiểm kê làm phần “E” và bổ sung các nội dung xã hội, quản trị. Xem chi tiết tại bài báo cáo ESG cho doanh nghiệp Việt Nam.

9.5. Cần lưu dữ liệu kiểm kê trong bao lâu?

Toàn bộ dữ liệu gốc – hóa đơn, phiếu nhập nhiên liệu, sổ vận hành, hồ sơ bảo trì, bảng tính – nên được lưu theo từng kỳ kiểm kê và giữ ít nhất bằng thời gian doanh nghiệp còn phải so sánh, giải trình số liệu với cơ quan quản lý hoặc khách hàng. Trên thực tế, việc lưu tối thiểu 5 năm giúp doanh nghiệp chủ động khi bị hậu kiểm hoặc khi cần tính lại số liệu nền (baseline).

10. Nguồn tham khảo

  • GHG Protocol – Corporate Accounting and Reporting Standard; Corporate Value Chain (Scope 3) Accounting and Reporting Standard
  • ISO 14064-1:2018 – Greenhouse gases, Part 1: Specification with guidance at the organization level
  • Công văn số 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024 của Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường – công bố hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam năm 2023 (0,6592 tCO₂/MWh)
  • Nghị định 06/2022/NĐ-CP và Nghị định 119/2025/NĐ-CP – quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
  • Thông tư 96/2020/TT-BTC – Bộ Tài chính, hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
  • IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories – hệ số phát thải 

MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.369.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

————————————————————————————————————————————————-

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM